BỆNH VIỆN ĐA KHOA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA
Ngày cập nhật: 10/03/2020
• Để giảm thiểu nguy cơ cho bệnh nhân, các Cơ quan Quản lý Dược phẩm trên thế giới khuyến cáo các nhà sản xuất nên tự nguyện thu hồi thuốc nếu phát hiện thuốc thành phẩm nhiễm tạp chất nitrosamin.

 

TẠP CHẤT NITROSAMIN: TỔNG HỢP MỐT SỐ VẤN ĐỀ LƯU Ý

                                     TỪ THÔNG TIN CỦA CÁC THUỐC BỊ THU HỒI

 

I- Tạp chất Nitrosamin:

 

     N-nitrosodimethylamine (NDMA) và N-nitrosodiethylamine (NDEA) là các dẫn chất nitrosamin được phân loại vào nhóm các chất có thể gây ung thư trên người.

  • Tạp chất này được phát hiện lần đầu trong các thuốc thành phẩm chứa valsartan có nguyên liệu được sản xuất bởi Công ty Zhejiang Huahai Pharmaceuticals (ZHP), Linhai, Trung Quốc.
  • Từ đó, hàng loạt lô thuốc valsartan có nguyên liệu được sản xuất tại đây đã bị thu hồi tại nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam, không chỉ riêng valsartan, các thuốc khác trong nhóm này như candesartan, irbesartan, losartan và olmesartan có cấu trúc vòng tetrazol cũng được đưa vào rà soát.
  • Sau đó, một số lô thuốc valsartan, losartan và irbesartan từ các nhà sản xuất khác nhau bị phát hiện nhiễm tạp chất đã bị thu hồi.
  • Không chỉ NDMA và NDEA, việc rà soát losartan tại Hoa Kỳ còn phát hiện thêm một tạp chất mới là N-nitroso-N-methyl-4-aminobutyric acid (NMBA). Tạp chất này cũng là một dẫn chất nitrosamin có nguy cơ gây ung thư tương tự NDMA.

    II- Lượng tạp chất Nitrosamin tối đa cho phép:

  • Cơ quan Quản lý Dược phẩm châu Âu (EMA) đã ước tính nguy cơ mắc ung thư liên quan đến các tạp chất NDMA và NDEA.
  • Dựa trên dữ liệu ngoại suy từ động vật. Nếu 100.000 bệnh nhân sử dụng valsartan được sản xuất bởi ZHP hàng ngày trong vòng 6 năm ở liều cao nhất (320 mg/ngày) thì phát sinh thêm 22 trường hợp ung thư do NDMA.
  • Còn NDEA có thể dẫn đến có thêm 8 trường hợp ung thư khi sử dụng thuốc này ở liều cao nhất trong 4 năm.
  • Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA Hoa Kỳ) cũng ước tính, khi sử dụng valsartan ở mức liều 320 mg/ngày trong vòng 4 năm, nguy cơ phát sinh thêm ca ung thư mới là 1/8000 bệnh nhân phơi nhiễm.
  • Để giảm thiểu nguy cơ cho bệnh nhân, các Cơ quan Quản lý Dược phẩm trên thế giới khuyến cáo các nhà sản xuất nên tự nguyện thu hồi thuốc nếu phát hiện thuốc thành phẩm nhiễm tạp chất nitrosamin.
  • Tuy nhiên, để tránh tình trạng thiếu thuốc, các Cơ quan Quản lý đã đưa ra đồng thuận về giới hạn tạm thời tối đa cho phép với các chất NDMA và NDEA. Riêng FDA Hoa Kỳ có thêm giới hạn cho NMBA.
  • Các giới hạn này được tính toán dựa trên lượng chất tối đa hấp thu hàng ngày có thể chấp nhận được với mỗi tạp chất: 96 nanogam với NDMA, 26,5 nanogam với NDEA và 96 nanogam với NMBA. Các sản phẩm có nồng độ tạp chất vượt quá giới hạn trên sẽ tiếp tục bị thu hồi.
  • Cần lưu ý, đây chỉ là các mức giới hạn tạm thời trong thời gian cho phép các công ty tiến hành thay đổi quy trình sản xuất và có các biện pháp kiểm nghiệm nhằm phát hiện hàm lượng tạp chất thấp nhất, tiến tới mục tiêu loại bỏ hoàn toàn các tạp chấtnitrosamin trong sản phẩm thuốc
  • Hiện nay, các Cơ quan Quản lý Dược phẩm trên thế giới vẫn đang tiếp tục mở rộng rà soát đến cả các thuốc khác sau bài học về nhiễm tạp NDMA và NDEA từ các thuốc chẹn thụ thể AT1 vượt quá giới hạn cho phép. Gần đây, một số lô thuốc chứa ranitidin đã bị thu hồi do nguyên nhân này từ nhiều Cơ quan Quản lý Dược phẩm trên thế giới như Singapore, Úc, Hoa Kỳ, … Giới hạn cho phép của tạp chất NDMA theo giới hạn chấp nhận quy định tại ICH M7; cụ thể:
  •  

Bảng 1: Giới hạn tạm thời của tạp chất nitrosamin trong các chế phẩm thuốc ức chế thụ thể AT1

 

 

NDMA

NDEA

NMBA

Hoạt chất (liều tối đa hàng ngày)

Lượng chất hấp thu hàng ngày tối đa có thể chấp nhận được (nanogam)

Giới hạn (ppm)

Lượng chất hấp thu hàng ngày tối đa có thể chấp nhận được (nanogam)

Giới hạn (ppm)

Lượng chất hấp thu hàng ngày tối đa có thể chấp nhận được (nanogam)

Giới hạn (ppm)

Azilsartan (80 mg)

96,0

1,200

26,5

0,333

96,0

1,200

Candesartan (32 mg)

96,0

3,000

26,5

0,820

96,0

3,000

Eprosartan (800 mg)

96,0

0,120

26,5

0,333

96,0

0,120

Irbesartan (300 mg)

96,0

0,320

26,5

0,088

96,0

0,320

Losartan (150 mg) (theo EMA)

96,0

0,640

26,5

0,177

96,0

 

Losartan (100 mg) (theo FDA Hoa Kỳ)

96,0

0,960

26,5

0,270

96,0

0,960

Olmesartan (40 mg)

96,0

2,400

26,5

0,663

96,0

2,400

Telmisartan (80 mg)

96,0

1,200

26,5

0,333

96,0

1,200

Valsartan (320 mg)

96,0

0,300

26,5

0,082

96,0

0,300

 

Bảng 2: Các thuốc nhóm AT1 đang được sử dụng tại bệnh viên.

 

STT

Tên thuốc

Hoạt chất – Hàm lượng

Hình ảnh

1

Valsarfast

Valsartan 80mg