BỆNH VIỆN ĐA KHOA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA
Ngày cập nhật: 22/05/2020
• Diazepam là thuốc được lựa chọn đầu tay (first-line) để điều trị động kinh/co giật trong những trường hợp khẩn cấp, thường sử dụng đường tiêm IV

BỆNH VIỆN ĐA KHOA SÀI GÒN
THÔNG TIN THUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

TP. Hồ Chí Minh , ngày 01 tháng 04 năm 2020

CẢNH BÁO AN TOÀN SỬ DỤNG THUỐC DIAZEPAM

 

Kính gửi:

Bác sĩ điều trị

Khoa lâm sàng

         I /THÔNG TIN ĐỐI VỚI CHẾ PHẨM CHỨA DIAZEPAM:

  • Diazepam là thuốc được lựa chọn đầu tay (first-line) để điều trị động kinh/co giật trong những trường hợp khẩn cấp, thường sử dụng đường tiêm IV.
  • Đặc điểm của các đường dùng diazepam:
  • Đường uống: Tốc độ hấp thu theo đường uống thay đổi và hấp thu chậm (1-2h).
  • IM: tốc độ hấp thu chậm, gây đau, có thể gây hoại tử cơ.
  • IV: đau cho trẻ, khó dùng cho trẻ nhỏ, không thể dùng ở cộng đồng khi không có cán bộ y tế.
  • Đường trực tràng:
  • +Dung dịch diazepam tĩnh mạch: đã được sử dụng thành công để điều trị động kinh/co giật kéo dài cho trẻ tại bệnh viện hoặc tại nhà. Đường trực tràng thường dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ khi đường IV không thể dùng.
  • +Dạng viên đặt (trực tràng hay âm đạo): hấp thu chậm và thay đổi tương tự đường uống, và không được chỉ định trong trường hợp khẩn cấp.
  • +Dung dịch bào chế dành cho bơm trực tràng.

         II NỘI DUNG:

  1. Chỉ định:
  • Diazepam đường tiêm được sử dụng khi:
  • Lo âu, kích động nặng, kiểm soát trạng thái động kinh, co giật do động kinh và co giật do sốt;
  • Giảm đau do co thắt cơ.
  • An thần trong các phẫu thuật nha khoa hoặc phẫu thuật nhỏ và một số trường hợp khác khi cần hiệu quả nhanh.
  1. Liều dùng
  • Liều dùng phụ thuộc vào tuổi, cân nặng, đáp ứng của cá thể.

a. Người trưởng thành:

  • Trong trường hợp lo âu nghiêm trọng hoặc co thắt cơ cấp tính, diazepam 10mg có thể được đưa đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp và nhắc lại sau 4 giờ.
  • Trong bệnh uốn ván: 0.1 – 0.3 mg/kg thể trọng có thể được đưa đường tiêm tĩnh mạch và nhắc lại sau 1-4 giờ. Hoặc có thể dùng truyền tĩnh mạch liên tục 3-10mg/kg thể trọng mỗi 24h hoặc có thể dùng liều tương tự qua đường ống thông mũi.
  • Trong trạng thái động kinh hoặc động kinh co giật, tiêm tĩnh mạch chậm liều 0.15 – 0.25 mg/kg thể trọng (thường 10-20mg), nếu cần thiết có thể nhắc lại sau 10-15 phút. Khi bệnh nhân đã được kiểm soát, tình trạng tái phát có thể được ngăn ngừa bằng truyền tĩnh mạch chậm (tổng liều tối đa là 3mg/kg cân nặng trong 24h). Đặc biệt cẩn trọng trên bệnh nhân suy giảm chức năng phổi hoặc có bệnh lý tim mạch.
  • Trong các phẫu thuật nhỏ hoặc phẫu thuật nha khoa, dùng liều 0.1-0.2 mg/kg (thường 10-20mg), có thể điều chỉnh theo yêu cầu từng bệnh nhân.

b. Người cao tuổi: người cao tuổi hoặc người bị suy nhược: Không dùng quá một nửa liều thông thường.

c. Suy gan/ suy thận:

Trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thời gian bán thải của diazepam có thể không thay đổi đáng kể và điều chỉnh liều có thể là không cần thiết.

Còn trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng, diazepam không được chỉ định; trên bệnh nhân có bệnh gan mạn tính, cần giảm liều, có thể giảm xuống còn 50% liều thông thường.

d. Trẻ em:

Trong trạng thái động kinh, động kinh co giật hoặc sốt co giật:

  • Từ 30 ngày tuổi -<5 tuổi:0.2-0.5mg tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 2-5 phút, đến liều tối đa là 5mg.
  • Từ ≥ 5 tuổi: 1mg mỗi 2-5 phút, đến tối đa là 10mg.

Có thể tiêm tĩnh mạch nhắc lại sau 2-4 giờ nếu cần thiết.Kiểm tra điện não đồ khi cần thiết.

An thần, giãn cơ: liều có thể đến 0.2mg/kg đường tiêm.

e. Trẻ sơ sinh:

Không khuyến cáo, liều lượng chưa được thiết lập và diazepam đường tiêm có chứa benzyl alcohol cần tránh tiêm cho trẻ sơ sinh.

  1. Hướng dẫn Truyền tĩnh mạch liên tục

Thuốc đang được dùng tại bệnh viện:

STT

TÊN THUỐC (HOẠT CHẤT)

HÌNH ẢNH

1

Diazepam 10mg/2ml (Diazepam)

2

Diazepam – Hameln Inj 10mg/2ml (Diazepam)

 

  • Khuyến cáo pha loãng: với 2ml diazepam tiêm pha loãng với ít nhất 200ml dung dịch truyền như dung dịch NaCl 0,9% hoặc dextrose 5% hoặc 10% để đạt nồng độ diazepam trong khoảng 0.1-0.4mg/ml và sử dụng ngay sau khi pha.
  • Chú ý khi tiêm tĩnh mạch
  • Để giảm thiểu nguy cơ gặp biến cố bất lợi khi dùng đường tiêm tĩnh mạch, nên tiêm chậm (1.0ml/ phút).
  • Nên để bệnh nhân giữ tay ngửa trong ít nhất 1h sau khi tiêm.
  • Trừ những trường hợp khẩn cấp, nên có một người thứ hai có mặt trong khi sử dụng thuốc đường tĩnh mạch, và luôn sẵn sàng các phương tiện hồi sức vì BN có thể bị ngừng tim hoặc bị ức chế hô hấp cần cấp cứu hồi sức tim mạch hay hô hấp. Khuyến cáo giám sát bệnh nhân ít nhất 1h sau khi tiêm thuốc.
  • Không lái xe hoặc vận hành máy móc trong vòng 24h sau tiêm.
  • Sử dụng đường tiêm tĩnh mạch có thể gặp một số phản ứng như: viêm tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch. Để giảm thiểu tối đa những phản ứng này, tiêm tĩnh mạch diazepam nên được đưa vào trong tĩnh mạch lớn của khủy tay trong.
  • Có bằng chứng cho thấy diazepam hấp thu vào nhựa, do đó khuyến cáo sử dụng chai thủy tinh để bảo quản.
  1. Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của tiêm truyền diazepam thường nhẹ và ít gặp.

  • Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: các rối loạn về máu được báo cáo gồm giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn và phản vệ hiếm gặp.
  • Rối loạn tâm thần: một số bệnh nhân nhạy cảm có thể có trầm cảm. Các phản ứng nghịch, bao gồm: hung hăng, ảo giác, ác mộng, phấn chấn, kích thích, bồn chồn, lo lắng, kích động, mất ngủ có thể xảy ra, đặc biệt với 2 đối tượng là trẻ em và người cao tuổi.
  • Rối loạn hệ thần kinh: người cao tuổi và bệnh nhân suy nhược đặc biệt nhạy cảm với các ảnh hưởng trên thần kinh của benzodiazepin. Khuyến cáo sử dụng liều tối thiểu có hiệu quả và tăng liều dần dần nếu cần, để giảm nguy cơ gặp các biến cố như mất ngủ, chóng mặt, an thần quá mức, nguy cơ ngã và các tai nạn khác. Sử dụng lâu dài các thuốc benzodiazepin ở người cao tuổi có thể làm gia tăng nguy cơ sa sút trí tuệ.
  • Hệ tim mạch: hạ huyết áp, đặc biệt với liều cao; chậm nhịp tim, đau ngực, có thể ngừng tim.
  • Hệ hô hấp: ức chế hô hấp, khó thở, ngạt thở có thể xảy ra, đặc biệt với liều cao, tuy nhiên ít gặp.
  • Dùng diazepam kéo dài dẫn đến nghiện thuốc. Triệu chứng cai thuốc (co giật, run, co cứng cơ bụng, nôn, toát mồ hôi) xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột. Các triệu chứng cai thuốc nặng hơn, thường xuất hiện ở người dùng thuốc liều quá cao và trong thời gian dài. Thông thường các triệu chứng nhẹ hơn (khó ở, mất ngủ) có thể thấy khi ngừng thuốc đột ngột, ngay cả khi dùng với liều điều trị. Vì vậy thông thường sau khi điều trị tránh dừng thuốc đột ngột mà phải giảm liều dần.Ðể tránh nghiện thuốc, tốt nhất là dùng liều thấp nhất, ngắn ngày nhất có thể.

           III /TỔNG KẾT:

Đơn vị thông tin thuốc cung cấp thông tin để các Bác sĩ và Khoa Phòng lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc, có chỉ định an toàn, phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân, tăng cường theo dõi, xử trí các trường hợp xảy ra phản ứng có hại (ADR) của thuốc nêu trên (nếu có).

Nguồn tham khảo: https://www.nhipcauduoclamsang.com/su-dung-diazepam-ivim/

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: KD

ĐƠN VỊ TTT

 

 

 

DS. HOÀNG NGỌC TƯỜNG VI

 

 

 

TRƯỞNG BAN GIÁM SÁT THÔNG TIN THUỐC

 

 

 

 

 

 

BS.CKII. NGUYỄN KHẮC VUI

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ
LIÊN HỆ
BỆNH VIỆN ĐA KHOA
Địa chỉ: 125 Lê Lợi, Phường Bến Thành , Quận 1 , TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 39271119
Email : bvsaigon@tphcm.gov.vn
Website: benhviendakhoasaigon.vn