BỆNH VIỆN ĐA KHOA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA
Ngày cập nhật: 11/08/2020

BỆNH VIỆN ĐA KHOA SÀI GÒN
THÔNG TIN THUỐC
Số: /BVĐKSG-KD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

TP. Hồ Chí Minh , ngày 13 tháng 07 năm 2020

 

THÔNG BÁO

V/v Dự phòng nguy cơ gặp phản ứng quá mẫn tức thì do thuốc cản quang

Kính gửi:

Bác sĩ điều trị

Khoa lâm sàng

Các cơ quan quản lý dược phẩm trên thế giới cũng như tại Việt Nam thường xuyên nhận được các báo cáo về phản ứng quá mẫn tức thì liên quan đến việc dùng các thuốc cản quang để chẩn đoán. Những phản ứng này mặc dù hiếm gặp nhưng có thể đe dọa tính mạng và đôi khi gây tử vong cho bệnh nhân.

Để giảm nguy cơ gặp phản ứng này, Cơ quan quản lý dược phẩm Pháp
(ANSM) nhắc nhở các cán bộ y tế, những người thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh với thuốc cản quang về các biện pháp phòng ngừa và các thủ tục phải cần tuân thủ.

Bệnh nhân cần được thông báo về nguy cơ gặp phản ứng, đặc biệt là bệnh nhân hen và bệnh nhân dị ứng. 

               I - Các biện pháp dự phòng chung trước khi sử dụng chất cản quang:

  • Việc tiêm thuốc cản quang phải phải được bác sĩ X quang đồng ý và xác nhận, sau khi đánh giá tỷ lệ lợi ích/nguy cơ cho bệnh nhân.
  • Hỏi tiền sử để xác định bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phản ứng quá mẫn tức thì khi sử dụng chất cản quang.
  • Thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ gặp loại phản ứng quá mẫn này.
  • Việc dùng thuốc trước không ngăn chặn được sự xuất hiện của các phản ứng nghiêm trọng.
  • Cần theo dõi bệnh nhân trong và sau khi sử dụng thuốc cản quang (30 phút) và phải chuẩn bị sẵn biện pháp hồi sức cấp cứu ngay lập tức trong trường hợp dị ứng nghiêm trọng.
  • Phản ứng quá mẫn tức thì là không thể dự đoán và có thể xảy ra ở những bệnh nhân chưa bao giờ sử dụng thuốc cản quang hoặc những bệnh nhân đã từng sử dụng nhưng không gặp biến cố bất lợi. Phản ứng này có thể xuất phát do bản chất dị ứng hoặc không dị ứng của bệnh nhân.

    1. II - Những bệnh nhân có nguy cơ gặp phản ứng quá mẫn tức thì do bản chất dị ứng với thuốc cản quang:

    Những bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn tức thì có nguy cơ gặp phản ứng mới cao hơn nếu được sử dụng lại cùng một loại hoặc một thuốc cản quang khác. Nguy cơ dị ứng vẫn tồn tại bất kể đường dùng và liều dùng của chất cản quang.

     

    1. III - Những bệnh nhân có nguy cơ gặp phản ứng quá mẫn tức thì do bản chất không dị ứng với thuốc cản quang:
  • Với các bệnh nhân hen suyễn: Nên kiểm soát hen trước khi tiêm thuốc cản quang. Cần chú ý đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân lên cơn hen trong vòng 8 ngày trước khi khám hoặc trong trường hợp hen. Do đó, cần thiết phải tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi sử dụng.
  • Bệnh nhân dị ứng (dị ứng với các chất ngoại sinh được đưa vào cơ thể chẳng hạn như: dị ứng thực phẩm, hen suyễn dị ứng, v.v.). Tình trạng dị ứng có thể thúc đẩy giải phóng histamin. Những phản ứng này xảy ra trên bề mặt da (ban đỏ, nổi mề đay cục bộ) và với mức độ nhẹ, có thể được ngăn chặn bằng cách sử dụng thuốc kháng histamin H1 trước đó.

     

    1. IV - Các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ở những bệnh nhân đã có phản ứng quá mẫn trước đó:
  • Với bất kỳ bệnh nhân nào đã từng gặp phản ứng quá mẫn sau khi tiêm thuốc cản quang, việc xác định cơ chế của phản ứng này, do bản chất dị ứng thuốc cản quang hoặc không dị ứng thuốc cản quang, là rất quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho các xét nghiệm chẩn đoán X quang tiếp theo.
  • Cần điều tra hoặc đánh giá về khả năng dị ứng. Nếu cơ chế dị ứng được xác định, bệnh nhân sẽ bị chống chỉ định sử dụng chất cản quang suốt đời.
  • Cần thông báo rõ ràng cho bệnh nhân về cơ chế dị ứng các thuốc cản quang. Cơ chế dị ứng với thuốc cản quang chống chỉ định sử dụng hoặc Cơ chế không dị ứng với thuốc cản quang có thể được sử dụng.
    1. V - Liều dùng khuyến cáo của thuốc cản quang Xenetix (iobitridol):

      Liều người lớn

  • Lưu ý: liều lượng có thể thay đổi tùy thuộc vào bệnh, đường dùng, tuổi, cân nặng, cung lượng tim và sức khỏe chung của bệnh nhân. Liều lượng nên được cá nhân hóa và dùng liều thấp nhất cần thiết để có chẩn đoán được hình ảnh. Các chỉ định và liều lượng được phê duyệt có thể khác nhau tùy theo quốc gia / khu vực.
    • Hình ảnh nội mạch:
  • Chụp mạch máu bụng: 350 mg/ml: Liều trung bình: 3,6 ml/kg (tổng liều từ 155 đến 330 ml)
  • Siêu âm tim:
    • +300 mg/ml: Liều trung bình: 1,1 ml/kg. Liều tối thiểu: 0,9 ml/kg; liều tối đa: 1,4 ml/kg (70 đến 125 ml tổng liều)
    • +Rễ thất trái và động mạch chủ: 30 đến 60 ml mỗi lần tiêm (350 mg/ml: Liều trung bình: 1,9 ml/kg)
  • Chụp động mạch vành chọn lọc: 4 đến 8 ml mỗi lần tiêm (350 mg/ml: Liều trung bình: 1,9 ml/kg)
  • Chụp động mạch chủ: 300 mg/ml: 30 đến 40 ml mỗi lần tiêm
  • Chụp mạch máu não: 300 mg/ml: Liều trung bình: 1,8 ml/kg (tổng khoảng từ 42 đến 210 ml)
  • Chụp động mạch tử cung: 300 mg/ml: 30 đến 50 ml mỗi lần tiêm
  • Chụp động mạch chi dưới:
    • +300 mg/ml: Liều trung bình: 2,8 ml/kg (tổng liều từ 85 đến 300 ml)
    • +350 mg/m: Liều trung bình: 1,8 ml/kg (tổng liều 80 đến 190 ml)
  • Chụp mạch ngoại vi: 350 mg/ml: 10 đến 90 ml. Liều trung bình: 2,2 ml/kg (tổng liều 105 đến 205 ml); liều tối đa: 250 ml
  • Chụp động mạch thận: 350 mg/ml: 6 đến 15 ml. Liều tối đa: 250 ml
  • Chụp động mạch não chọn lọc: 300 mg/ml: 5 đến 10 ml mỗi lần tiêm
  • Chân: 250 mg/ml: Liều trung bình: 2,6 ml/kg. Liều tối thiểu: 50 ml mỗi chân; liều tối đa: 100 ml mỗi chân. Tổng liều tối đa: 250 ml
  • Chụp động mạch nội tạng: 350 mg/ml: 12 đến 60 ml. Liều tối đa: 250 ml
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT):
    • Não:
  • 300 mg/ml: 1 đến 2 ml/kg. Liều trung bình: 1,4 ml/kg (tổng liều từ 20 đến 100 ml)
  • 350 mg/ml: 1 đến 1,5 ml/kg. Liều trung bình: 1 ml/kg (khoảng 40 đến 100 ml tổng liều)
    • Toàn thân:
  • 250 mg/ml: Liều lượng sẽ thay đổi do các cơ quan được điều tra. Liều tối đa thông thường: 3 ml/kg
  • 300 mg/ml: Liều trung bình: 1,9 ml/kg (tổng liều từ 20 đến 150 ml). Liều lượng sẽ thay đổi do các cơ quan nghiên cứu. Liều tối đa thông thường: 3 ml/kg
  • 350 mg/mL: Liều trung bình: 1,8 ml/kg (tổng liều 90 đến 180 ml). Liều lượng sẽ thay đổi do các cơ quan nghiên cứu. Liều tối đa thông thường: 3 ml/kg
    • Chụp X quang kỹ thuật số:
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • +250 mg/ml: Liều trung bình: 3,1 ml/kg (tổng liều từ 75 đến 360 ml)
    • +300 mg/ml: Liều trung bình: 1,7 ml/kg (tổng khoảng 40 đến 270 ml). Liều tối thiểu: 0,6 ml/kg; liều tối đa: 3,6 ml/kg
    • +350 mg/ml: Liều trung bình: 2,1 ml/kg (tổng liều từ 95 đến 250 ml). Liều tối thiểu: 1,2 ml/kg; liều tối đa: 3,2 ml/kg
  • Nội động mạch:
  • 250 mg/ml: Liều trung bình: 3,1 ml/kg. Liều tối thiểu: 1 ml/kg; liều tối đa: 5,5 ml/kg
  • Siêu âm: 300 mg/ml 1 ml/kg (liều tối thiểu); tăng liều có thể cần thiết ở một số bệnh nhân (ví dụ, suy thận, béo phì)

    Khuyến cáo về liều dùng thay thế: (350 mg/ml: 1 ml/kg (liều tối thiểu); tăng liều có thể cần thiết ở một số bệnh nhân (ví dụ suy thận, béo phì) (tổng liều từ 50 đến 100 ml)

  • Tiêm IV nhanh: Liều trung bình: 1,2 ml/kg (tổng liều từ 50 đến 100 ml)
  • Tiêm chậm IV: Liều trung bình: 1,6 ml/kg (tổng liều 100 ml)
    • Tiêm tương phản trực tiếp / hình ảnh khoang cơ thể:
  • Nội soi khớp: 300 mg/mL: 5 đến 20 ml; điều chỉnh âm lượng dựa trên khớp đã kiểm tra
  • Nội soi tụy, nội soi đường mật: 250 mg/ml, 300 mg/ml, hoặc 350 mg/ml (chỉ ERCP): 20 đến 50 ml
  • Thoát vị: 300 mg/ml: 80 đến 100 ml; điều chỉnh liều theo kích thước thoát vị
  • Tử cung: 300 mg/m: 5 đến 20 ml; điều chỉnh liều theo thể tích tử cung
  • Chụp cắt lớp: 350 mg/mL: 0,5 đến 1 ml

    Liều lượng người già: tham khảo liều người lớn.

    Liều lượng: người lớn bị suy thận – suy gan

  • Không có điều chỉnh liều lượng được cung cấp trong ghi nhãn của nhà sản xuất. Thận trọng khi bị suy yếu nghiêm trọng, vô niệu và trong tình trạng bệnh thận và gan kết hợp.
    • Liều lượng: Nhi khoa
  • Lưu ý: liều lượng có thể thay đổi tùy thuộc vào bệnh, đường dùng, tuổi, cân nặng, cung lượng tim và sức khỏe chung của bệnh nhân. Liều lượng nên được cá nhân hóa và dùng liều thấp nhất cần thiết để có chẩn đoán được hình ảnh. Các chỉ định và liều lượng được phê duyệt có thể khác nhau tùy theo quốc gia / khu vực.

    Hình ảnh nội mạch:

  • Chụp động mạch:
    • +Chụp mạch máu tim: 350 mg/ml: 4,6 ml/kg (tổng liều từ 10 đến 130 ml)
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT):

    Não:

    • +300 mg/ml: 0,9 đến 2,3 ml/kg
    • +350 mg/ml: 1,2 đến 2,4 ml/kg

    Toàn thân:

    • +300 mg/ml: 0,9 đến 2,3 ml/kg
    • +350 mg/ml: 1,2 đến 2,4 ml/kg

    Siêu âm:

    • +300 mg/ml: Lưu ý: Liều dùng dựa trên tuổi, cân nặng và chức năng thận. Liều tương đối cao là cần thiết do khả năng tập trung kém của nephron chưa trưởng thành ở thận trẻ sơ sinh. Liều khuyến cáo cho trẻ nhỏ bao gồm:
    • +Trẻ sơ sinh: 4ml/kg
    • +Trẻ sơ sinh: 3 ml/kg
    • +Trẻ nhỏ: 1,5 ml/kg
  • Liều lượng trẻ em suy gan – suy thận: Không có điều chỉnh liều lượng được cung cấp trong ghi nhãn của nhà sản xuất. Thận trọng khi bị suy yếu nghiêm trọng, vô niệu và trong tình trạng bệnh thận và gan kết hợp
    1. VI - Biện pháp dùng thuốc nhằm giảm thiểu nguy cơ ở những bệnh nhân phản ứng quá mẫn tức thì do bản chất không dị ứng với thuốc cản quang:
  • Chỉ định dùng thuốc dự phòng dị ứng cho những bệnh nhân có nguy cơ cao xảy ra phản ứng dị ứng cấp tính.
  • Dùng thuốc dự phòng dị ứng có thể giúp làm giảm nguy cơ của phản ứng dị ứng, tuy nhiên hiệu quả cao nhất xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng nhẹ.
  • Vì vậy, những bệnh nhân bị phản ứng phản vệ hay nghiệm trọng với thuốc cản quang, cần cân nhắc dùng các liệu pháp thay thế không dùng thuốc cản quang.
  • Các thuốc dự phòng dị ứng là steroid đường uống được ưa dùng hơn so với sử dụng bằng đường tĩnh mạch nếu có thể. Như một quy tắc chung, những phác đồ dự phòng thường được đưa ra bởi các bác sĩ trực tiếp khám cho bệnh nhân. Sau đó bác sĩ chẩn đoán hình ảnh sẽ tư vấn và thay đổi phác đồ khi được yêu cầu.

    Có 2 phác đồ dùng thuốc dự phòng dị ứng:

  • Thuốc dự phòng dị ứng theo kế hoạch: dùng 12h trước khi tiêm thuốc cản quang
  • Thuốc dự phòng dị ứng khẩn cấp: Dùng thuốc phòng dị ứng khẩn cấp chỉ được khuyến cáo dùng cho những bệnh nhân không thể đợi 12h sau mới dùng thuốc cản quang hoặc khi các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác là không thể.
  •  

Thuốc dự phòng dị ứng theo kế hoạch

Methylprenisolone – 32mg uống lúc 12h và 2h trước khi tiêm thuốc cản quang.

HOẶC

Prednisone – 50mg uống lúc 13h, 7h, và 1h trước khi tiêm thuốc cản quang và Diphenhydramine –50mg IV, IM hoặc uống 1h trước khi dùng thuốc cản quang.

Thuốc dự phòng dị ứng khẩn cấp

Methylprednisolone 40mg hoặc Hydrocortisone 200mg IV mỗi 4h cho tới khi tiêm thuốc cản quang và Diphenhydramine 50mg IV 1h trước khi tiêm thuốc cản quang.

Chú ý: steroids nên được bắt đầu sử dụng ít nhất 6h trước khi tiêm tĩnh mạch thuốc cản quang.

 

                                                                      (Theo ACR contrast manual, v10.2 2016)

  1. VII - Các thuốc đang được sử dụng tại bệnh viên:

STT

Tên thuốc – Hoạt chất – Hàm lượng

Hình ảnh

1

Xenetix - Iobitridol300mg/100ml

2

Menison 4 – Methylprenisolone - 4mg

3

Menison 16 Methylprenisolone - 16mg

4

Solu Medrol Methylprenisolone - 40mg

5

Atisolu - Methylprenisolone - 40mg

6

DimedrolDiphenhydramine – 10mg/1ml

7

A.T Hydrocortisone – Hydrocortisone – 100mg/2ml

 

  1. VII - Tổng kết:

 Đơn vị thông tin thuốc cung cấp thông tin để các Bác sĩ và Khoa Phòng lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc, có chỉ định an toàn, phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân, tăng cường theo dõi, xử trí các trường hợp xảy ra phản ứng có hại (ADR) của thuốc nêu trên (nếu có).

Nguồn tham khảo: https://www.nhipcauduoclamsang.com/huong-dan-ve-dung-thuoc-du-phong-di-ung-khi-dung-thuoc-can-quang-iv/, http://canhgiacduoc.org.vn/CanhGiacDuoc/DiemTin/1672/ANSM-nhac-lai-bien-phap-du-phong-nguy-co-gap-phan-ung-qua-man-tuc-thi-do-thuoc-can-quan.htm

Trân trọng./.

Nguồn


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: KD

ĐƠN VỊ TTT

DS. HOÀNG NGỌC TƯỜNG VI

 

TRƯỞNG BAN GIÁM SÁT THÔNG TIN THUỐC

 

BS.CKII. NGUYỄN KHẮC VUI

 

 

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ
LIÊN HỆ
BỆNH VIỆN ĐA KHOA
Địa chỉ: 125 Lê Lợi, Phường Bến Thành , Quận 1 , TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 38291711
Email : bvsaigon@tphcm.gov.vn
Website: benhviendakhoasaigon.vn